Search

Search Results

Results 51-60 of 368 (Search time: 0.004 seconds).
Item hits:
  • magazine


  • Authors: Lê Thị Hồng Nhung; Nguyễn Đức Anh; Phạm Trọng Văn (2020)

  • Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kiểm soát tiến triển cận thị của kính tiếp xúc cứng đeo đêm (ortho - k), được thiết kế thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng đeo kính gọng. Nghiên cứu thực hiện trên 84 bệnh nhân (168 mắt) gồm 41 bệnh nhân ortho - k và 43 bệnh nhân nhóm chứng, tuổi từ 8 - 18, độ cận ≤ 5D, độ loạn ≤ 1D được theo dõi trong 24 tháng. Độ cầu tương đương ở nhóm ortho - k sau 24 tháng tăng lên trung bình là - 0,10 ± 0,24D ít hơn có ý nghĩa so với nhóm đeo kính gọng –1,09 ± 0,63D (p = 0,001, t test). Trục nhãn cầu tăng trung bình sau 24 tháng ở nhóm ortho - k và nhóm chứng là 0,25 ± 0,20 mm và 0,59 ± 0,32 mm. Nhóm đeo kính ortho - k đã làm chậm chiều dài trục nhãn cầu hơn nhóm kính gọng là 57,6%.Tiến triển cận thị liên quan nhiều tới độ tuổi ban đầu trước điều trị, tăng hơn ở nhóm ...

  • magazine


  • Authors: Đỗ Thị Thanh Toàn; Nguyễn Thu Trang; Hồ Thị Kim Thanh; Nguyễn Thị Thu Hường (2020)

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 374 cán bộ tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019 với mục tiêu đánh giá tính giá trị và tin cậy của thang đo năng suất làm việc SPS6 và HWQ. Điểm trung bình chung của thang điểm SPS6 và HWQ là 3,2 ± 0,7 và 7,8 ± 1,1 điểm tương ứng. Kết quả phân tích nhân tố cho thấy SPS6 gồm 6 câu được chia thành 2 thành tố là “Hoàn thành công việc” (3 câu) và “Tránh xao nhãng” (3 câu) với độ tin cậy Cronbach alpha cao bằng 0,85 và 0,82 tương ứng. Với HWQ gồm 30 câu cho thấy đã loại bỏ 4 câu và được phân tích thành 3 thành tố là “Năng suất làm việc” (10 câu); “Đáp ứng với Xao nhiễu/Khó chịu” (8 câu) và “Hài lòng trong và ngoài công việc” (8 câu) với độ tin cậy Cronbach alpha của 3 thành tố lần lượt là 0,96; 0,91 và 0,94. Kết quả ban đầu giúp đánh giá tí...

  • magazine


  • Authors: Nguyễn Thị Thu Hường; Đỗ Thị Thanh Toàn; Trần Hải Vân; Hồ Thị Kim Thanh (2020)

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 374 cán bộ Trường Đại học Y Hà Nội để đánh giá về mối tương quan giữa năng suất làm việc và một số chỉ số nhân trắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy một số các chỉ số nhân trắc như BMI, WHR ở nam cao hơn so với nữ giới, còn phần trăm mỡ cơ thể ở nữ giới lại cao hơn nam. Tình trạng thừa cân chiếm 18,7% và béo phì chiếm 17,0% (theo phân loại BMI). 13,3% có nguy cơ tích mỡ bụng (theo chỉ số vòng eo/vòng mông) và theo chỉ số phần trăm mỡ cơ thể có 20,8% có nguy cơ thừa cân và 4,9% là béo phì. Đánh giá tương quan với năng suất làm việc qua thang đo SPS6 (1 tháng qua) và HWQ (1 tuần qua) bước đầu cho thấy đã có mối liên quan giữa các chỉ số này, tuy nhiên các liên quan còn rất yếu và chưa có ý nghĩa thống kê. Cần có thêm các nghiên cứu với quy mô rộng hơn và ph...

  • magazine


  • Authors: Nguyễn Ngọc Tâm; Nguyễn Trung Anh; Phạm Thắng; Vũ Thị Thanh Huyền (2020)

  • Sarcopenia là một bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi. Mục đích của nghiên cứu nhằm tìm hiểu một số yếu tố liên quan với sarcopenia ở nhóm đối tượng này. Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương từ tháng 06/2017 đến tháng 04/2020 trên 764 người bệnh cao tuổi. Sarcopenia được chẩn đoán bằng tiêu chuẩn của Hiệp hội sarcopenia châu Á, 2019. Các phương pháp sàng lọc sarcopenia được áp dụng bao gồm bộ câu hỏi sàng lọc SARC - F, bộ công cụ sàng lọc SARC - CalF và công thức Ishii. Kết quả cho thấy sarcopenia được chẩn đoán bằng tiêu chuẩn vàng hoặc bằng phương pháp sàng lọc có liên quan với tình trạng suy giảm chức năng (tăng nguy cơ ngã, giảm khả năng thăng bằng, sức mạnh cơ chi dưới và mức độ hoạt động thể lực), suy dinh dưỡng, tăng sự phụ thuộc các chức năn...

  • magazine


  • Authors: Nguyễn Duy Hùng; Vương Kim Ngân (2020)

  • Đánh giá vai trò chẩn đoán và xác định hình thái chấn thương của cắt lớp vi tính trong chấn thương tá tràng. Phương pháp hồi cứu trên 16 bệnh nhân chụp cắt lớp vi tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức có các dấu hiệu gợi ý chấn thương tá tràng từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019. Tổn thương trên phim chụp được mô tả và đối chiếu với kết quả phẫu thuật để đưa ra giá trị của cắt lớp vi tính. Kết quả: mất liên tục thành tá tràng, khí tự do ổ bụng, khí sau phúc mạc, tụ máu trong thành tá tràng có độ đặc hiệu cao 100%. Dấu hiệu dày thành tá tràng và thay đổi tính chất ngấm thuốc của thành tá tràng có độ nhạy cao 92,86% và 85,71%, độ đặc hiệu thấp. Dày thành, thay đổi tính chất ngấm thuốc tá tràng gặp ở 2 hình thái chấn thương tá tràng có thủng và không thủng. Kết luận: Mất liên tục ...

  • magazine


  • Authors: Nguyễn Ngọc Anh (2020)

  • Việc tiếp xúc với bụi silic trong môi trường lao động làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp với các biểu hiện tổn thương đa dạng trên phim X – quang lồng ngực thẳng trước sau. Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 404 người lao động nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm tổn thương trên phim X – quang phổi của người lao động luyện thép có tiếp xúc với bụi silic ở Thái Nguyên năm 2019. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic tại nhà máy luyện thép Lưu Xá có hình ảnh xquang mắc bệnh bụi phổi silic là 13,7%. Trong số những người lao động mắc bệnh bụi phổi silic có 56,4% là đám mờ nhỏ tròn đều (p/p), 34,6% trường hợp là đám mờ nhỏ không tròn đều (s/p), chiếm tỷ lệ nhiều nhất là đám mờ có mật độ 1/1 với 41,9%, tiếp theo là đám mờ nhỏ có mật độ 1/0 với 34,5%,...

  • magazine


  • Authors: Nguyễn Thị Đính (2020)

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 330 người bệnh ung thư tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều năm 2019. Nghiên cứu tiến hành với hai mục tiêu là đánh giá nhu cầu sử dụng suất ăn bệnh lý, tư vấn dinh dưỡng và đánh giá khả năng chi trả cho suất ăn bệnh lý, tư vấn dinh dưỡng của người bệnh tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều năm 2019. Kết quả cho thấy nhu cầu sử dụng suất ăn bệnh lý, tư vấn dinh dưỡng của người bệnh ung thư tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều là cao.

  • magazine


  • Authors: Trần Thị Hồng Nhung; Nguyễn Duy Hùng; Nguyễn Duy Huề (2020)

  • Đánh giá giá trị của phân loại LI-RADS 2018 trên cắt lớp vi tính (cắt lớp vi tính) trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan (ung thư biểu mô tế bào gan ). Phương pháp tiến cứu trên 80 bệnh nhân với 93 tổn thương phát hiện trên cắt lớp vi tính 64 dãy tại Bệnh viện Việt Đức từ T5/2019 đến T2/2020. Tổn thương được mô tả và phân loại theo LI-RADS 2018, đối chiếu với giải phẫu bệnh, xác định giá trị dự đoán ung thư biểu mô tế bào gan của từng phân loại và độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính, âm tính của phân loại LI-RADS.