Search

Search Results

Results 371-380 of 391 (Search time: 0.003 seconds).
Item hits:
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Lê Thị Kim Chung (2020)

  • Nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở phương pháp luận cho phép sử dụng mô hình cân bằng riêng để phân tích cái được cái mất của nền kinh tế khi hội nhập diễn ra đồng thời, đưa ra được thủ tục để dự báo ảnh hưởng của hội nhập do việc giảm thuế quan của một số mặt hàng Việt Nam nhập khẩu; Dự báo được ảnh hưởng ngắn hạn của việc giảm thuế quan đến

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Lê Thị Kim Chung (2020)

  • Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Xây dựng cơ sở phương pháp luận cho phép sử dụng mô hình cân bằng riêng để phân tích cái được cái mất của nền kinh tế khi hội nhập diễn ra. Đưa ra được thủ tục để dự báo ảnh hưởng của hội nhập do việc giảm thuế quan của một số mặt hàng Việt Nam nhập khẩu. Dự báo được ảnh hưởng ngắn hạn của việc giảm thuế quan đến -Thay đổi nguồn thu ngân sách từ thuế của chính phủ -Thiệt hại của người sản xuất trong nước - Lợi ích của người tiêu dùng -Ảnh hưởng đến công ăn việc làm của người lao động trong những ngành xem xét - Hiệu quả kinh tế cho xã hội

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Nguyễn Thị Phương (2020)

  • Nghiên cứu xem xét giá trị của chuyển giao công nghệ tại thị trường công nghệ Việt Nam theo cách tiếp cận cung và cầu cũng như khả năng nghiên cứu và phát triển công nghệ tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam từ năm 2012 đến 2016. Kết quả thực nghiệm cho thấy bốn điểm quan trọng. Thứ nhất, tổng giá trị chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất có xu hướng tăng từ 5,03 nghìn tỷ trong năm 2012 lên 6,92 nghìn tỷ trong năm 2016. Tốc độ tăng trưởng của giá trị chuyển giao công nghệ trong cả giai đoạn là khoảng 11,3%. Thứ hai, nguồn công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu đến từ mua công nghệ hoặc nhận chuyển giao công nghệ, trong khi tỷ lệ tự phát triển công nghệ của doanh nghiệp rất thấp. Thứ ba, nghiên cứu tìm thấy khả năng hấp thụ tốt công nghệ của doanh nghiệp làm ...

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Phạm Duy Tường (2020)

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 595 học sinh 6-11 tuổi tại 3 trường Tiểu học tại thành phố Hải Dương nhằm xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì của học sinh, sử dụng chỉ số BMI theo tuổi và giới để đánh giá thừa cân, béo phì theo BMI percentiles ( Hướng dẫn của WHO 2007) và bộ câu hỏi để thu thập thông tin về các yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh 6-11 tuổi tại 3 trường tiểu học tại thành phố Hải Dương là 21,3%. Tỷ lệ thừa cân béo phì cao nhất ở trường tiểu học Lý Tự Trọng (24,4%) và thấp nhất ở trường tiểu học Việt Hòa (19,2%). Tỷ lệ thừa cân béo phì cao nhất ở nhóm học sinh 7 tuổi (27,7%). Trẻ em 6-11 tuổi ở gia đình có bố mẹ hoặc anh chị em thừa cân béo phì có nguy cơ thừa cân béo phì ...

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Nguyễn Thị Vân Nga (2020)

  • Nghiên cứu phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay để thấy được bộ mặt nền kinh tế có sự thay đổi ra sao trong tỷ trọng đóng góp của các ngành vào tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam. Và nghiên cứu thực hiện sâu hơn tại khu vực Tây Nguyên, một trong sáu vùng kinh tế quan trọng của cả nước. Xu hướng chung trong giá trị đóng góp GDP của cả nước là gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Tuy nhiên, tại khu vực Tây Nguyên cũng có những điểm khác biệt so với xu hướng chung của cả nước. Đối với chỉ tiêu vĩ mô hinh tế nghiên cứu xem xét sự biến động của tỷ giá hối đoái thực đa phương. Kết quả đo lường cho thấy tỷ giá dao động liên tục trong những năm gần đây.

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Nguyễn Thị Thu Trang (2020)

  • Nghiên cứu của đề tài đã chứng minh chính sách cổ tức của các CTCP có tác động mạnh mẽ đến thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam. Kết hợp hình thức chi trả cổ tức bằng tiền và chi trả cổ tức bằng cổ phiếu được đánh giá là phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam.

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Nguyễn Văn Độ (2020)

  • Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, “khái niệm” (“concept”) và “ý niệm” (“notion”) là hai thuật ngữ đồng nghĩa nhưng có nhiều đặc trưng khác nhau. Khái niệm chỉ những hiểu biết của con người về đối tượng một cách chủ quan, trong khi ý niệm biểu thị sự hiểu biết nhìn từ góc độ khách quan.Việc nhầm lẫn hoặc hiểu ngược lại các nghĩa này sẽ dẫn đến sự hiểu không đầy đủ, hoặc tồi tệ hơn đó là việc hiểu sai văn bản và không ít khi dẫn đến sự vô nghĩa.

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Nguyễn Minh Trang (2020)

  • Nghiên cứu mô tả thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chứt và dân tộc Vân Kiều tại 3 xã miền núi Sơn Trạch, Tân Trạch và Thượng Trạch huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình năm 2019. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 375 trẻ và bà mẹ có con dưới 5 tuổi được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ tiêu nhân trắc và phỏng vấn với bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD nhẹ cân của trẻ em dưới 5 tuổi của Dân tộc Chứt là 38,3% và Dân tộc Vân kiều là 21,0%. Tại 3 xã, tỷ lệ suy dưỡng thể thấp còi là 31,5% và 8,8 % suy dinh dưỡng thể gầy còm. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ suy dinh dưỡng cao ở đồng bào dân tộc Chứt, Vân Kiều như kinh tế hộ gia đình nghèo, trình độ học vấn hạn chế và thiếu kiến thức thực ...

  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Authors: Hà Minh Trang (2020)

  • Tình trạng thừa cân, béo phì ở sinh viên đang có xu hướng ngày càng phổ biến và trở thành một trong những thách thức. Nghiên cứu xác định thực trạng béo phì ở sinh viên Đại học Xây dựng và một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu điều tra cắt ngang trên 515 sinh viên năm thứ 3 trường Đại học Xây Dựng năm học 2018-2019 bằng phiếu điều tra về thực trạng thừa cân béo phí và bộ câu hỏi phát vấn. Tỷ lệ sinh viên thiếu cân là 16,1%, thừa cân béo phì là 17,9%, trong đó thừa cân 10,9%; béo phì 7,0%. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở nam giới 27,1% cao hơn nữ giới 7,7%. Nghiên cứu xác định được một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ở các đối tượng nghiên cứu gồm giới (OR=4,47, 95%CI: 2,24-8,95); có thói quen sử dụng đồ chế biến sẵn (OR=1,65 (95%CI: 1,01-2,78); trong gia đình có người thừ...