<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>Thư viện số Đơn vị: Tạp chí Khoa học Đại học Thăng Long là tạp chi khoa học đa ngành thuộc Trường Đại học Thăng Long</title>
  <link rel="alternate" href="http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/4608" />
  <subtitle>Tạp chí Khoa học Đại học Thăng Long là tạp chi khoa học đa ngành thuộc Trường Đại học Thăng Long</subtitle>
  <id>http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/4608</id>
  <updated>2026-04-08T14:18:22Z</updated>
  <dc:date>2026-04-08T14:18:22Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Quản lý tài chính công tại  Việt Nam: Nghiên cứu cho lĩnh vực đầu tư xây dựng  hạ tầng vùng kinh tế</title>
    <link rel="alternate" href="http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13519" />
    <author>
      <name>Ngô Khánh Huyền</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/75b716dd-eec5-47f2-a9b7-ad781fe0d24d/TCTL.0000123_Quản lý tài chính công tại  Việt Nam Nghiên cứu cho lĩnh vực đầu tư xây dựng  hạ tầng vùng kinh tế.pdf.jpg</id>
    <updated>2025-11-04T03:13:15Z</updated>
    <published>2024-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Bài báo/Newspaper</content>
    <summary type="text">Nhan đề : Quản lý tài chính công tại  Việt Nam: Nghiên cứu cho lĩnh vực đầu tư xây dựng  hạ tầng vùng kinh tế
Tác giả : Ngô Khánh Huyền
Tóm tắt : Đầu tư vào xây dựng hạ tầng ngày càng được chú trọng với mục tiêu cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng, từ đó phát triển kinh tế và thương mại, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề trong đầu tư xây dựng hạ tầng vùng kinh tế mà các quốc gia phải đối mặt, điển hình là vấn đề quản lý tài chính công. Do đó, nghiên cứu này xem xét các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quản lý tài chính công trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế tại 11 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ba yếu tố ảnh hướng lớn nhất tới quản lý tài chính công bao gồm (i) quản lý đầu tư, (ii) quản lý quy hoạch, (iii) giám sát kiểm tra. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra các hạn chế trong quy trình quản lý tài chính công, từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị với mục tiêu phát triển hiệu quả, minh bạch và bền vững.</summary>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Bước đầu phân tích đặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long</title>
    <link rel="alternate" href="http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13518" />
    <author>
      <name>Nguyễn Thị Vân Nga</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/f850a21b-831d-4f10-8a2d-2fd2a3b6790a/TCTL.0000124_Bước đầu phân tích đặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long.pdf.jpg</id>
    <updated>2025-11-04T03:12:53Z</updated>
    <published>2024-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Bài báo/Newspaper</content>
    <summary type="text">Nhan đề : Bước đầu phân tích đặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long
Tác giả : Nguyễn Thị Vân Nga
Tóm tắt : Nghiên cứu này tiến hành phân tích sơ bộvềđặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long, một trong những trường dân lập đầu tiên tại Việt Nam. Thành lập năm 1988, trường đã phát triển từmột trung tâm đại học dân lập thành cơ sởgiáo dục hiện đại. Nghiên cứu tập trung vào cơ cấu tổchức, chương trình đào tạo và cơ sởvật chất của nhà trường. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích dữliệu và khảo sát 120 sinh viên mới đểđánh giá động lực và sựhài lòng. Kết quảcho thấy Đại học Thăng Long có mô hình quản trịlinh hoạt, phương pháp giảng dạy tiên tiến và có đầu tư vào cơ sởvật chất tạo ra môi trường thân thiện, hiện đại. Tuy nhiên, trường phải đối mặt với thách thức như cạnh tranh trong giáo dục và nhu cầu cập nhật chương trình.</summary>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Hội chứng cai ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau tại Bệnh viện Nhi trung ương và kết quả dự phòng biến cố thở máy</title>
    <link rel="alternate" href="http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13517" />
    <author>
      <name>Nguyễn Văn Hoàn</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/a30120a9-91b1-417d-92f5-3ce91c9bb0bb/TCTL.0000125_Hội chứng cai ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau tại Bệnh viện Nhi trung ương và kết quả dự phòng biến cố thở máy.pdf.jpg</id>
    <updated>2025-11-04T03:12:38Z</updated>
    <published>2024-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Bài báo/Newspaper</content>
    <summary type="text">Nhan đề : Hội chứng cai ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau tại Bệnh viện Nhi trung ương và kết quả dự phòng biến cố thở máy
Tác giả : Nguyễn Văn Hoàn
Tóm tắt : Mục tiêu: Mô tả hội chứng cai và một số kết quả dự phòng biến cố thở máy ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau điều trị tại Khoa Điều trị tích cực Nội khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022-2023. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang được thực hiện trên 230 trẻ thở máy có sử dụng thuốc an thần, giảm đau với mẫu phiếu thu thập thông tin được xây dựng dựa trên thang đánh giá hội chứng cai WAT-1(Withdrawal Assessment Tool- version 1) và tham khảo ý kiến chuyên gia về Hồi sức tích cực Nhi khoa. Phân tích số liệu trên SPSS 26.0 để mô tả tỉ lệ trẻ thở máy sử dụng an thần mắc hội chứng cai và một số kết quả dự phòng biến cố thở máy. Kết quả: Tỷ lệ trẻ mắc hội chứng cai là 33,0%; 73,7% ở nhóm tuổi 13 - 60 tháng, thời gian xuất hiện hội chứng cai trung bình là 1,44 ± 0,67 ngày sau khi giảm liều thuốc an thần, giảm đau. Những triệu chứng hay gặp của hội chứng cai gồm: kích thích, bồn chồn, khó an ủi; vã mồ hôi; rùng mình; dự phòng biến cố thở máy: 74,3% bình làm ẩm đạt nhiệt độ, 93,9% trẻ được vệ sinh răng miệng tốt, chạc 3 dây máy thở để thấp hơn mặt trẻ (83,5%); bẫy nước để đúng vị trí, mực nước trong bình làm ẩm đạt 93,9%; dây máy hút không đọng dịch bẩn (94,8%); dây máy thở không đọng dịch đạt 87,4%; ống nội khí quản không đọng dịch tiết (86,1%). Kết luận: Tỉ lệ trẻ thở máy có dùng an thần, giảm đau mắc hội chứng cai thấp, các hoạt động dự phòng biến cố thở máy ở trẻ được thực hiện tương đối tốt.</summary>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi ung thư năm 2023 tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều</title>
    <link rel="alternate" href="http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13516" />
    <author>
      <name>Nguyễn Mai Hương</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/77219ca4-8484-457b-9bbe-3359e05deb66/TCTL.0000126_Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi ung thư năm 2023 tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều.pdf.jpg</id>
    <updated>2025-11-04T03:12:16Z</updated>
    <published>2024-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Bài báo/Newspaper</content>
    <summary type="text">Nhan đề : Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi ung thư năm 2023 tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều
Tác giả : Nguyễn Mai Hương
Tóm tắt : Mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi ung thư tại bệnh viện K - cơ sở Tân Triều năm 2023. Phương pháp:Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 100 bệnh nhi để tìm một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của họ. Phân tích số liệu trên SPSS 20.0 với bảng biểu mô tả tần số và tỷ lệ dinh dưỡng và tìm ra một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng. Kết quả: Bệnh nhi ung thư có tình trạng suy dinh dưỡng chiếm 45%, trong đó suy dinh dưỡng độ I chiếm 30.0%, suy dinh dưỡng độ II chiếm 13,0%, chỉ có 2,0% bệnh nhi có tình trạng suy dinh dưỡng độ III. Tỉ lệ thừa cân béo phì chiếm 5,0%. Còn lại là bệnh nhi có tình trạng dinh dưỡng bình thường chiếm 50,0%. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi có mối liên quan đến thời gian điều trị (p&lt;0,05) và có mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với các biểu hiện lâm sàng (tiêu chảy và nôn) với (p&lt;0,05). Kết luận: Trong chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhi cần đặc biệt quan tâm đến bệnh nhi từ 13 tuổi trở lên, có thời gian điều trị kéo dài   ≥ 12 tháng, có triệu chứng tiêu chảy và nôn.</summary>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

